viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lop 6

II.Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1.Mr. and Msr. Brown have a son, Peter. PARENTS ………………………………………………………………………………… 2.Trung goes to bed at ten fifteen. QUARTER …………………………………………………………………………………… 3.How many classrooms are there in Julia's school? HAVE ……………………………………………………………………………………… 4.Our class has twenty-eihgt students. ARE Xem không giới hạn kho phim truyện đặc sắc, phim mới cập nhật liên tục và các chương trình truyền hình trực tuyến, VTV, thể thao 24giờ mọi lúc mọi nơi. Thông điệp đầy ý nghĩa về sức mạnh của tình yêu. Xem ngay . Thể thao. Truyền hình trên mạng Internet số 568/GP Nếu một hàm tạo sao chép không được định nghĩa trong một lớp, trình biên dịch sẽ tự nó định nghĩa nó. nhỏ một chút là mình đã từng mắc lỗi tại đây do khi sử dụng cấp phát bộ nhớ động mà không viết lại hàm khởi tạo sao chép do đó dẫn đến việc truy cập App Vay Tiền. Bài tập viết lại câu Tiếng Anh lớp 6 có đáp án sẽ mang đến cho các em học sinh những kiến ​​thức bổ ích, mang đến cho quý thầy cô những tài liệu giảng dạy hữu ích nhất. Tài liệu Viết lại câu Tiếng Anh 6 dưới đây sẽ giúp các em có thêm bài tập viết lại câu nhằm ôn tập các cấu trúc viết lại câu đã học trong Tiếng Anh lớp 6. học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương trình giáo dục phổ thông. Tổng hợp bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 có đáp án Tổng hợp nhiều cấu trúc viết lại câu trong chương trình SGK Tiếng Anh lớp 6 giúp các em học sinh ghi nhớ cấu trúc Tiếng Anh 6 hiệu quả cũng như nâng cao kỹ năng viết cơ bản hiệu quả. I. Bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 6 II. Đáp án bài tập viết lại lớp 6 I. Bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 6 Bài 1 Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi 1. Em gái tôi đi siêu thị. Em gái tôi đi……………………. 2. Có rất nhiều hoa trong vườn của chúng tôi. Khu vườn của chúng ta……………………………………………………. 3. Bố của bạn có đạp xe đi làm không? Bố bạn có nhận được……………………… 4. Khu vườn phía sau lớp học của Nam. Lớp học của Nam……………………………………………………. 5. Tom lái xe đi làm mỗi sáng. Tom đi du lịch………………………………………………………. 6. Có bốn người trong gia đình cô ấy. Gia đình cô ấy……………………………………………………. 7. Nhà tôi ở phía sau khách sạn. Khách sạn……………………………………………………. 8. Lớp học của bạn có 25 học sinh không? Là……………………………………………………………………………………………… 9. Anh ấy đi làm lúc bảy giờ mười lăm. 1. Trường của Phong có 40 phòng học phải không? -> Có phải _____có bốn mươi phòng học ở trường của Phong không _____? 2. Bố của bạn có đạp xe đi làm không? -> Bố của bạn có _____đi làm bằng xe đạp____ không? 3. Một hộp sôcôla giá bao nhiêu? -> Giá _____ của một hộp sôcôla _____ là bao nhiêu? 4. Một tô mì bao nhiêu tiền? -> Bao nhiêu _______ một bát mì _______? 5. Chiều cao của tòa nhà đó là bao nhiêu? -> Tòa nhà đó ___cao bao nhiêu ______? 6. Giá của một chiếc bánh và một quả cam là bao nhiêu? -> Bao nhiêu ______do một cái bánh và một quả cam giá ______? 7. Bạn bao nhiêu tuổi? -> Bạn ______ bao nhiêu tuổi? 8. Bạn muốn bao nhiêu bơ? -> Bạn muốn bao nhiêu ____ cốc bơ _______? 9. Bố tôi đi làm. -> Cha tôi đi bộ _____ đi làm ______? 10. Chiếc mũ đó bao nhiêu tiền? -> ______cái đó giá bao nhiêu?______ Trên đây là nội dung phần bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 có đáp án. Ngoài ra, để có thêm tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 6 mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 , Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 , Đề thi học kì 1 lớp 6 , Đề thi học kì 2 lớp 6 ,…. được cập nhật liên tục trên Bộ đề kiểm tra giữa kì Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 1, 2, 3 Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Anh lớp 6 365 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Nội dung chính Show I. Tầm quan trọng của Viết lại câuII. 5 Cách Viết lại câu trong tiếng Anh1. Cách 1 Dùng từ đồng nghĩa2. Cách 2 Dùng câu chủ động và bị độngCách 3 Thay đổi từloại4. Cách 4 Dùng chủ ngữ giả5. Cách 5 Thay đổi trật tự từ Dạng bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi đã được bắt đầu làm quen từ năm cấp 2 lớp 6 7 8 9 đến một số năm cấp 3 lớp 10 11 12, chúng ta vẫn còn gặp dạng bài này. Cần tổng hợp kiến thức cụ thể về cấu trúc câu, những chủ điểm ngữ pháp, để có thể làm tốt dạng bài này. Nào hãy cùng TailieuIELTS ôn luyện nhé các bạn. I. Tầm quan trọng của Viết lại câu Đây là mộtdướimột sốkĩ năng đặc biệt quan trọng, bởi nhờ đó Giúp bạn tránh đượcmột sốlỗi trùng lặp từ hay đạo văn khi tham khảomột sốnguồn tài liệu khác nhau,song songgiúp bài viết tránh bị rời rạc, lủng củng, hay bị ngắt quãng giữa chừng bởimột sốcâu trích dẫn đặc biệt làdướitrường hợp lạm dụng trích dẫn Giúp bạn tóm lược nội dung bài nói/ viết một đơn giản và dễcó cái nhìn rõ hơntrong trường hợp bạn muốngiảng giảihay tóm tắtmột sốluận điểm Tận dụng việc paraphrase lạithắc mắcđể có thêm thời gian suy nghĩ câugiải đáp II. 5 Cách Viết lại câu trong tiếng Anh 1. Cách 1 Dùng từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa Synonymmột sốtừ cùng mộtdòngtừ mang ý nghĩa giống nhau. Tuy nhiên,nhữngtừ có thể khác nhau về nghĩa hiển thịcho nênnhữngtừ có thể thay thế cho nhau haychẳng hềdựa theo từng ngữ cảnh. Ví dụ advantages = benefits, pros, the plus points 2. Cách 2 Dùng câu chủ động và bị động Trong trường hợp câu chủ đề là câu chủ động, bạn có thể dùng cấu trúc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại. Đây cũng là một kĩ thuật hay dùng dưới việc viết lại câu. Việc trước hết, bạn cần phân biệt được cấu trúc hai dạng câu này Câu chủ động S + V/tobe-> Câu bị động S + tobe + P2Có thể bạn quan tâmLịch trình có thể in năm 2023 của MetsMột ngày có 24 giờ hỏi một năm thường năm không nhuận có bao nhiêu giờMột chu kì xoăn có bao nhiêu vòng xoắn?Các trường học có đóng cửa vào ngày mai ở Delhi 2023 cho Lớp 12 khôngDấu hiệu mặt trăng cho ngày 6 tháng 1 năm 2023 là gì? Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động Cách 3 Thay đổi từloại Biến đổilinh độnggiữamột sốtừmẫucũng là một cách bạn có thểdùngđể viết lại câu. Trong trường hợp câu chủ đềdùngdanh từ, tính từ hoặc động từ là keyword, bạncần phảichuyển đổi từ đó sang dạng từ khác mà vẫn giữ nguyên được nội dung của câu gốc. VD It is important to reduce the unemployment rate this year. -> It is of importance to reduce the unemployment rate this year. Để việc chuyển đổi thểmẫutừ trởcần phảimau chóngvàthuận lợihơn, bạncần phảinắm chắc về vị trí của từ, dấu hiệu nhận biếtmột sốdạng từ và cách chuyểnmột số đuôi từ. Động từ Tính từ Danh từ Vị trí Đứng sau chủ ngữĐộng từ thường sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suấtĐộng từ tobe sẽ đứng trước trạng từ chỉ tần suất Đứng trước danh từSau các động từ liên kết như seem, appear, feel, lookSử dụng dưới các dạng so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh ngang hàng Là chủ ngữ của câu, thường đứng đầu câu và đứng sau tính từ, tính từ sở hữuSau mạo từ a, an, the hoặc this, that, these, those, each, every, bothSau giới từ in, at, under, on, about Dấu hiệu nhận biết Thường kết thúc bằng -ful, -less, -ly, -al, ble, -ive, -ish, -y, -ed,-ing Danh từ kết thúc bằng -tion/ation, ment, er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness Ví dụ The government shouldimposestricter laws on human trafficking meaningful, careless, historical, stable, childish, dailyDailyexercises can boost the quality of religion is still considered as asensitiveissue. situation, information, entertainment, receptionist, socialismEntertainmentplays a crucial role in helping people chill from an inner mind. 4. Cách 4 Dùng chủ ngữ giả Sử dụng chủ ngữ giả cũng là một kĩ thuật không quá hạn chế dưới việc viết lại câu. Bằng việc dùng chủ ngữ It, bạn sẽ tách 1 câu gốc ra làm 2 vế để nhấn mạnh hơn về chủ ngữ. Chủ ngữ giả It Dùng chủ ngữ giả Adj* bao gồm những từ như important, necessary, urgent, imperative Dùng chủ ngữ giả Chủ ngữ giả There There được dùng làm chủ ngữ giả với There is hoặc There are Dùng chủ ngữ giả Ví dụ There are several actions that governments could take to solve the given problems. There are many reasons why more and more people are learning English. Phân biệt cách dùng chủ ngữ giả It và chủ ngữ giả There Phân biệt cách dùng chủ ngữ giả It và chủ ngữ giả There Chủ ngữ giả It Chủ ngữ giả There Bày tỏ quan điểm, bình luận Thể hiện sự còn đó của sự vật/sự việc/con người Có thể theo sau bởi danh từ, tính từ Có thể theo sau bởi danh từ và cụm danh từ 5. Cách 5 Thay đổi trật tự từ Đây là bí quyết an toàn giúp bạn giảm thiểu sai lầm có thể gặp phải dưới việc chọn lựa từ và giúp bạn tiết kiệm thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, bạn cần phải phối hợp thêm từ đồng nghĩa nhằm tăng tính đa dạng cho câu thể hiện mối quan hệ lý do kết quả Ví dụ Due to the heavy workload, many full-time workers cannot balance their life. -> Many full-time workers cannot balance their life because of the heavy workload. Câu thể hiện mối quan hệ tương phản đối lập ảnh Ví dụ Many youngsters make friends online but others have a tendency to mix with their peers in the real world. -> Although many youngsters make friends online, others have a tendency to mix with their peers in the real world. Hi vọngTổng hợp Bài tập Viết lại câu tiếng Anhgiúp bạn học tập tốt nhé! Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… Trong bài thi vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh. tóm tắt các cấu trúc mà các em học sinh cần biết để vận dụng trong dạng bài này. Đang xem Bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi có đáp án lop 6 Mục lục phần I I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhấtII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu chủ động, câu bị độngIII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…thatIV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếpV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiệnVI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/forVII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiếnVIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhất Đề bài yêu cầu HS viết lại câu từ so sánh hơn sang so sánh bằng và ngược lại. Ví dụ Hoa is taller than Mai. → Mai …. Đáp án Mai is not as tall as Hoa. My dress is not as beautiful as her. → Her dress ….. Đáp án Her dress is more beautiful than mine. Phong is the tallest student in my class. No one → …. Đáp án No one in my class is taller than Phong. Phương is more beautiful than other girls in my class. → Phương is …. Đáp án Phương is the most beautiful girl in my class. Cấu trúc cần biết 1. So sánh hơn – Với tính từ 1 âm tiết S + Be + Adj-er + than + O. – Với tính từ từ 2 âm tiết trở lên S + Be + more + Adj + than + O. 2. So sánh bằng – So sánh bằng …as + Adj/ Adv + as… – So sánh không bằng …not as + Adj/ Adv + as… 3. So sánh nhất – Với tính từ ngắnS + be + the + Adj-est + N/Pron + … – Với tính từ dàiS + be + the + most + Adj + N/Pron + … Câu bị động thường được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động. HS sẽ được yêu cầu viết lại câu từ câu chủ động sang cậu bị động và ngược lại. Ví dụ He uses the computer. → The computer …. Đáp án The computer is used by him. The exercise should be done at school by students → Students …. Đáp án Students should do the exercise at school. Cấu trúc cần biết Lưu ý Có thể gặp trường hợp câu bị động với “need”. Ví dụ I need to cut my hair. → My hair…. Đáp án “My hair needs to be cut.” hoặc “My hair needs cutting.” III. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…that 1. Too quá nhiều vàenough vừa đủ Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Đây là các cấu trúc thường xuất hiện trong phần viết lại câu. Ví dụ The water is too cold for us to drink. enough → …. Đáp án The water is not hot enough for us to drink. The dress is not long enough for Mai to wear. too → …. Đáp án The dress is too short for Mai to wear. Cấu trúc cần biết – Enough đứng sau tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa Adj/Adv + enough + for sb/sth to V – Too đừng trước tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa too + Adj/Adv + for sb/sth to V 2. So…that và such…that quá … đến nỗi mà Ví dụ She is so nice that we all like her. such → … Đáp án She is such a nice girl that we all like her. Phong is such a naughty boy that his mother always scolds him. so → …. Đáp án Phong is so naughty that his mother always scolds him. Cấu trúc cần biết – …so + Adj/Adv + that… – …such + a/an/- + Adj/Adv + N + that… Lưu ý Đôi khi trong đề sẽ yêu cầu HS viết lại câu từ cấu trúc too sang cấu trúc so…that. Ví dụ The weather is too hot for us to go out. so → … Đáp án The weather is so hot that we can’t go out. IV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếp Câu trực tiếp là lời nói chính xác của một ai đó hay còn gọi là trích dẫn và thường đặt trong dấu ngoặc kép. Câu gián tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác dưới dạng gián tiếp và không dùng dấu ngoặc kép. HS chủ yếu sẽ gặp dạng viết câu gián tiếp của các câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, khuyên bảo,… Ví dụ The doctor said “You should do exercise regularly.” → The doctor advised me …. Đáp án The doctor advised me to do exercise regularly. My friend told me she often went to the library. → My friend said, “….” Đáp án My friend said, “I often go to the library”. He said to me “Don”t open the door”. to → …. Đáp án He told me not to open the door. Cấu trúc cần biết – Biển đổi đại từ nhân xưng, biển đổi thì của động từ lùi thì và biến đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu. – Với dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… “What about”, “Why don’t we”, “Shall we” → suggest “Would you mind” → ask “Would you like + sth”, “Shall I” → offer “should do sth” → advise V. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiện Trong phần viết lại câu, HS thường gặp dạng câu điều kiện loại 1 với unless và câu điều kiện loại 2 trái với chân lý/sự việc ở hiện tại hoặc diễn tả lời khuyên câu gốc ở thì hiện tại thì câu viết lại dùng câu điều kiện loại 2. Ví dụ You will be sick if you don’t stop eating. unless → …. Đáp án You’ll be sick unless you stop eating. I have to do my homework, so I can’t play game. → If …. Đáp án If I didn’t have to do my homework, I could play game. You should do the housework before going out. were → …. Đáp án If I were you, I would do the housework before going out. Cấu trúc cần biết – Unless + S + V hiện tại đơn, S + will/can/shall + V. Xem thêm Workbook Trong Excel Là Gì, Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel – If S + V quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, S + would V. VI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/for Ở thì Hiện tại hoàn thành, Ever và Never đứng sau trợ động từ và trước động từ chính. Since đi với một mốc thời gian cụ thể, còn For đi với một khoảng thời gian. Câu gốc thường sẽ ở dạng the last time… hoặc it is the first/second/third time… Ví dụ It is the first time that I have gone to Ho Chi Minh city. never → …. Đáp án I have never gone to Ho Chi Minh city. The last time I saw her was when I was 5 years old. since → …. Đáp án I have not seen her since I was 5 years old. The last time I saw her was 2 weeks. → It is …. Đáp án It is 2 weeks since I saw her. Cấu trúc cần biết – Ever/Never It is the first/second/third time + S + have/has + Vpp → S + have/has + never/ever + Ppp … – Since/for The last time + S + Vpt +…+ was + mốc/khoảng thời gian. → S + have/has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời last time + S + Vpt +…+ was + khoảng thời gian. → It is + khoảng thời gian + since + S + VptS + Vpt + mốc/khoảng thời gian + ago. → S + have/ has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời gian. VII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiến Đây là cấu trúc được dùng để diễn đạt việc một người thuê/ nhờ người khác làm việc gì đó cho mình và rất hay gặp trong phần viết lại câu. Ví dụ I often have my sister clean my room. cleaned → …. Đáp án I often have my room cleaned by my sister. I often get my sister to clean my room. → I … Đáp án I often get my room cleaned by my sister. Cấu trúc cần biết S + have sb do sth → S + have sth done S + get sb to do sth → S + get sth done VIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác 1. Cấu trúc với spend và take Cấu trúc này thường được dùng để diễn đạt việc tiêu tốn thời gian và tiền bạc cho việc gì. Ví dụ I spend 2 hours doing my homework every day. → It takes …. Đáp án It takes me 2 hours to do my homework every day. Cấu trúc cần biết S + spend + time/money + Ving. → It takes/took sb + time/money + to V. 2. Cấu trúc với used to/get used to Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng không được duy trì trong hiện tại hoặc diễn tả việc làm quen với cái gì đó. Câu gốc diễn tả thói quen và câu viết lại dùng used to. Ví dụ My mum lived in a small village when she was a girl. used → …. Đáp án My mum used to live in a small village when she was a girl. She started to work at night. used → … Đáp án She got used to sleeping during the day. Cấu trúc cần biết – Đã từng S + used to + V. – Dần quen với S + get used to + Ving. – Đã quen với S + tobe + used to + Ving. 3. Các cấu trúc với liên từ phụ thuộc a. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ sự tương phản although/even though/though và despite/in spite ofVí dụ Although she was ill, she still went to school. → Despite …. Đáp án Despite being ill, she still went to school. Although she was ill, she still went to school. in spite of → …. Đáp án In spite of his illness, she still went to school. Cấu trúc cần biết – Although/Even though/Though + S + V. – Despite/In spite of + N/Ving, S + V. Ving chỉ dùng với trường hợp đồng chủ ngữ b. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ nguyên nhân because/because of và the reason whyVí dụ I stay at home because it is raining. why → …. Đáp án The rain is the reason why I stay at home. I stay at home because it is raining. → Because of Đáp án Because of the rain, I stay at home. Cấu trúc cần biết Because + S + V,… → S + to be + the reason why +… → Because of + N/Noun phrase,… 4. Cấu trúc với động từ theo sau bởi Ving, to V, V-infinitive Các động từ thường gặp trong phần viết lại câu prefer/would rather, want/feel like. Ví dụ Phong prefers playing games to playing sports. rather → …. Đáp án Phong would rather play games than play sports. I want to go shopping. → I feel like …. Đáp án I feel like going shopping. Cấu trúc cần biết – S + prefer + V-ing to V-ing. → S + would rather + V than V. Xem thêm Định Nghĩa Của Từ ” Tắc Kê Tiếng Anh Là Gì ? Tắc Kê Tiếng Anh Là Gì – S + want + to V. → S + feel like + Ving. Xem tiếp Post navigation

viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lop 6