u nang bạch huyết
U bạch huyết dạng nang thường xuất hiện ở cổ, và còn được gọi là u nước dạng nang. Các khối u dạng nang có thể gây ra các vấn đề về nói, thở hoặc nuốt khi chúng liên quan đến sàn miệng, lưỡi hoặc hầu .
Quy trình massage dẫn lưu bạch huyết. Các thao tác massage dẫn lưu hệ bạch huyết (MLD) sử dụng một lực rất nhẹ trên các mạch bạch huyết nằm ngay dưới bề mặt da. Nhà trị liệu sẽ nhẹ nhàng xoa, vuốt, chạm, kéo da và miết nhẹ nhàng ở vùng da bệnh nhân để giúp cải
Browsing by Author Nguyễn, Thái Hà Jump to: 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z or enter first few letters: Showing results 1 to 12 of 12
App Vay Tiền. Nguồn chủ đề Các dị dạng mạch máu bạch huyết là tổn thương tăng lên với các mạch bạch huyết giãn rộng. Hầu hết các dị dạng bạch mạch đều có mặt khi sinh hoặc phát triển trong vòng 2 năm đầu tiên.. Tổn thương thường vàng nhạt nhưng đôi khi đỏ hoặc tím nếu xen kẽ các mạch máu nhỏ được. Châm vào tổn thương ra chất lỏng không màu hoặc lẫn máu. Đánh giá lâm sàngChẩn đoán dị dạng hệ bạch huyết được thực hiện trên lâm sàng và bằng MRI vì chẩn đoán phân biệt lâm sàng có thể rộng. Thông thường không cần thiếtĐiều trị dị dạng bạch huyết thường không cần thiết. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm liệu pháp xơ hóa và cắt bỏ. Sự tái phát là phổ biến. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
U mạch máu và u bạch huyết đều là khối u lành tính không gây ung thư. Các khối u thường xuất hiện trên da ở các vị trí phổ biến như mặt, đầu, cổ... Chúng sẽ được đề nghị phẫu thuật cắt bỏ để tránh làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ của cơ thể cũng như những ảnh hưởng không cần thiết liên quan đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. 1. U máu là gì U mạch máu là một khối u lành tính không ung thư được tạo thành từ các mạch máu nhỏ nhân lên với tốc độ bất thường. Có nhiều loại u máu và chúng xảy ra trên khắp cơ thể bao gồm da, cơ, xương và cơ quan nội tạng. Hầu hết các u mạch máu xảy ra trên bề mặt da. Còn khi phát triển trên mặt và cổ những khối u này có nhiều màu sắc, hình dạng và kích thước khác nhau. U máu rất hiếm khi trở thành ung thư, nhưng một số u máu có thể làm cho cơ thể bị biến dạng và cần sự can thiệp của bác sĩ. Các trường hợp u máu cần được phẫu thuật bao gồm các khối u nằm sâu trong cơ, xương hoặc các khối u trên da gây các vấn đề về thị lực, hô hấp hoặc ăn uống. U máu thường xảy ra ở trên bề mặt da U mạch máu khác nhau có liên quan đến các nguyên nhân khác nhau. Ví dụ U máu ở trẻ sơ sinh là do hoạt động bị lỗi của hệ thống mạch máu trong quá trình phát triển của thai nhi. Hoặc một số u máu gây ra do chất thương, hoặc một số u máu có liên quan đến di truyền bệnh Hippel-Lindau...U máu thường không đau, tổn thương có màu từ đỏ đến xanh trên da, môi hoặc trong miệng. Chúng thường mềm khi chạm vào. Các tổn thương bề ngoài có thể chảy máu hoặc biến thành vết loét đặc biệt nếu bị va đập hoặc bị thương. Còn u máu sâu trong cơ có thể gây đau, sưng. U bạch huyết là sự biến dạng của hệ bạch huyết được đặc trưng bởi các tổn thương u nang vách mỏng. Hệ thống bạch huyết là mạng lưới các mạch chịu trách nhiệm luân chuyển chất lỏng dư thừa của hệ thống tĩnh mạch từ các mô cũng như các hạch bạch huyết lọc chất lỏng này để tìm dấu hiệu của mầm bạch huyết có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và liên quan đến bất kỳ bộ phận nào của cơ thể nhưng 90% xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi và thường ở vị trí đầu, cổ. U bạch huyết xảy ra có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải. U bạch huyết bẩm sinh thường liên quan đến nhiễm sắc thể như hội chứng Turner. U bẩm sinh thường chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm thai nhi. Còn u bạch huyết mắc phải có thể là do chấn thương, viêm hoặc tắc nghẽn bạch hết các u bạch huyết là tổn thương lành tính và khu trú ở một hoặc nhiều khu vực trên cơ thể. Các triệu chứng của bệnh dựa vào kích thước và vị trí của khối u. Các u bạch huyết có thể xuất hiện dưới dạng chấm nhỏ màu đỏ hoặc xanh. Khi bạch huyết tích tụ nhiều chúng có thể sưng và gây biến dạng. Tuỳ thuộc vào vị trí sưng, mô hoặc cơ quan bị ảnh hưởng và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ví dụ lưỡi sưng có thể gây ra khó khăn khi nói và ăn uống. Hoặc u bạch huyết ở hốc mắt có thể gây ra tầm nhìn đôi... U bạch huyết khu trú ở nhiều khu vực trên cơ thể 3. Phương pháp điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật sẽ được chỉ định cho u máu, u bạch huyết có đường kính từ 5-10cm. Đây là những khối u gây vướng cộm, ảnh hưởng đến chức năng sống hoặc thẩm Phẫu thuật cắt bỏ u máuTuỳ thuộc vào kích thước khối u và vị trí có thể có nhiều phương pháp điều trị. Phẫu thuật được khuyến nghị cho những loại u máu có cấu trúc phức tạp và đang tổn thương có nguy cơ phá huỷ các mô khoẻ mạnh xung quanh. Những trường hợp này thường gây ra các triệu chứng đau nghiêm trọng cần xem xét để điều trị phẫu tục tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính sẽ sử dụng phương pháp gây mê toàn thân để đưa bệnh nhân đi vào giấc ngủ. Sau đó bác sĩ sẽ rạch da và cắt bỏ khối u ra nhân có thể sẽ có vết mũi khâu sau khi bác sĩ loại bỏ khối u. Bác sĩ sẽ tiến hành quấn kín vùng này bằng băng nén và hướng dẫn cụ thể cho bệnh nhân chăm sóc vết thương nhanh được phục chứng phổ biến nhất của phẫu thuật cắt bỏ u máu là xuất huyết. Ngoài ra, u máu còn có xu hướng tái phát cao sau khi phẫu thuật. Và tình trạng này sẽ phù thuộc vào loại và vị trí của khối Phẫu thuật u bạch huyếtĐiều trị phổ biến nhất cho bệnh nhân bị u bạch huyết là cắt bỏ hoàn toàn bằng phương pháp phẫu thuật. Bởi vì các hốc chứa ở dưới da phải được loại bỏ để ngăn ngừa tổn thương xuất hiện trở lại. Tái phát cục bộ là tình trạng phổ biến của u bạch huyết. Do vậy, cắt bỏ toàn bộ u này có thể khó khăn và đôi khi không khả thi. Các khối u được giới hạn ở lớp hạ bì có thể dễ dàng cắt bỏ khi phẫu thuật và tỷ lệ thành công của cuộc phẫu thuật là rất bạch huyết không gây ra bất kỳ vấn đề gì nhưng vì tình trạng lồi lên của chúng ở trên mặt và cổ nên chúng có thể gây ảnh hưởng đến ngoại hình của người bệnh. Ngoài ra, nó còn có thể có những biến chứng nghiêm trọng như đau đớn, nhiễm trùng, khó thở, khó nuốt, viêm mô tế bào, chảy máu, đau ngực,...U máu và u bạch huyết đều có thể tác động không tốt đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các tác động này bao gồm biến dạng trên cơ thể đặc biệt ở vùng mặt, cổ. Vì vậy, người bệnh cần phải được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa để có thể tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả với từng trường hợp bệnh cụ đề xuất Khám sức khỏe định kỳ tại Vinmec Bảo vệ bạn trước khi quá muộn!XEM THÊMChẩn đoán u hạch bạch huyết bằng siêu âmU máu ở trẻ em có nguy hiểm?Các loại u mạch máu dưới da thường gặp XEM THÊM Cắt u máu, u bạch huyết đường kính dưới 5 cm Các loại u mạch máu dưới da thường gặp Tiêm thuốc điều trị u bạch huyết
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Viết Thụ - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Nguyễn Viết Thụ đã có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, nguyên là Thư ký đầu ngành Chẩn đoán hình ảnh Hà Nội, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Siêu âm được coi là một trong những công cụ chẩn đoán hiệu quả trong việc đánh giá và hình thái u hạch bạch huyết. Ngoài ra siêu âm còn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự phát triển của hạch bạch huyết. Cơ thể con người có khoảng 500 - 600 hạch bạch huyết phân bố khắp cơ thể, chúng đứng thành nhóm và nhận bạch huyết của từng vùng cơ ta chỉ có thể cảm nhận hoặc chạm vào được một số ít. Những vị trí mà bạn có thể cảm nhận được hạch nhưHạch bạch huyết ở góc hàmHạch bạch huyết ở phía sau taiHạch bạch huyết ở hố náchHạch bạch huyết ở cổHạch bạch huyết ở bẹnHạch bạch huyết ở hố thượng thước của hạch bạch huyết thường khác nhau, từ nhỏ như đầu kim đến lớn như hạt đậu, là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. 2. Bệnh u hạch là gì? U hạch bạch huyết là tình trạng các hạch bạch huyết trong cơ thể bị tăng kích thước hay sưng lên. Bệnh u hạch ở trẻ U hạch bạch huyết là tình trạng khá phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, phụ nữ dễ mắc phải bệnh này dù u các hạch bạch huyết là bệnh khá phổ biến, nhưng điều này không có nghĩa bệnh sẽ không gây bất cứ vấn đề nghiêm trọng nào. Vì vậy, bạn phải thường xuyên đi khám để được chẩn đoán, điều trị sớm và tốt nhất. 3. Siêu âm chẩn đoán u hạch bạch huyết bằng siêu âm Siêu âm là một phương pháp thăm khám không xâm lấn và cho nhiều thông tin gợi ý cao, có thể đánh giá được và hữu ích để chẩn đoán các bệnh của hạch bạch âm không chỉ xác nhận hoặc loại trừ sự hiện diện của khối, mà trong nhiều trường hợp còn có thể gợi ra bản chất của bệnh dựa vào các dấu hiệu trên siêu âm. Siêu âm Doppler màu đóng góp phần không nhỏ trong việc tăng thêm độ tin cậy trong việc đánh giá bệnh lý hạch bạch Vị trí hạchHạch sau phúc mạc thường gặp nhất trong bệnh cạnh động mạch chủ thấy ở 25% bệnh nhân Hodgkin và 50% bệnh nhân Hình dạngCó thể biểu hiện với các kiểu hìnhNốt riêng rẽ dạng bầu dục, thon dài, dẹt hay trung thành hạch phát triển quanh 1 trục mạch máu gồm động mạch và tĩnh hiệu áo khoác Mantle sign Các hạch hình thành nên “áo khoác” bao bọc các mạch máu hiệu động mạch chủ nổi Floating aorta sign Một số u hay hạch sau phúc mạc phát triển và lan dọc theo các khoang sau phúc mạc, chen giữa các cấu trúc và chèn ép đẩy động mạch chủ bụng ra trước .Dấu hiệu “sandwich sign” Các mạch máu bị kẹp giữa các đám u hạch bạch huyết Độ hồi âmHạch dạng dịch có echo trống kèm tăng âm phía sau thường là do quá trình hoại tử sau điều trị như xạ trị. Trung tâm hạch hoại tử hay hóa nang thường do viêm hoặc hồi âm hỗn hợp gợi ý hạch di hóa trong hạch ít gặp, có thể thấy trong bệnh lao Kích thướcCó chèn ép các cấu trúc xung máu qua Doppler màu Phân bố ở ngoại vi, trung tâm hoặc hỗn hiệu khác Hiệu ứng choán chỗ hay chèn ép như hạch vùng đầu tụy, rốn gan có thể chèn ép ống mật chủ. Hạch quanh tĩnh mạch chủ dưới đè xẹp các mạch máu hoặc hạch lớn gây đè đẩy các cơ quan lân Đánh giá hạch lành – ácCác hạch lành tính được phát hiện thường có đường kính trục ngắn/ đường kính trục dài 0,5, tương ứng với hình dạng tròn hơn. 4. Chẩn đoán nguyên nhân u hạch bạch huyết U hạch bạch huyết ở cổ Đòi hỏi phải kết hợp nhiều yếu tốHỏi bệnh chất hạch Đau? Phát triển nhanh hay chậm? Số lượng?Sự dẫn lưu của chẩn đoán hạch lành hay ác tính? Sau đó thực hiện tiếp các phương pháp chẩn đoán khác như CT scan, MRI xác định hạch và đánh giá giai đoạn ung thư,...? Chọn tế bào học bằng chọc hút kim nhỏ Fine needle aspiration cytology - FNAC hay sinh thiết hạch để chẩn đoán bản chất tế tính chất hạch có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh, khó phân biệt hạch lành tính hay ác tính. Vì vậy, ngay khi có triệu chứng hạch nổi bất thường không rõ nguyên nhân, tốt nhất người bệnh nên đến các cơ sở y tế chuyên nghiệp, uy tín để được khám chẩn đoán chính xác. Tùy từng vị trí hạch nổi và kết quả khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm như siêu âm các vùng tương ứng, chụp CT, chụp MRI, sinh thiết hạch làm tế bào học... Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Hạch sưng đau có nguy hiểm? Theo dõi các u cục vùng đầu Nổi hạch ở mu bàn tay là dấu hiệu bệnh gì?
u nang bạch huyết